Ống nội khí quản RAE uốngống cũng được mô tả như'hướng nam', tức là đầu nối ống hướng về phía chân bệnh nhân sau khi đặt, trong khiMũiỐng nội khí quản RAEcũng được gọi là'hướng bắc', tức là đầu nối ống hướng về phía đầu bệnh nhân sau khi đặt vào.

|
ID.KÍCH THƯỚC |
SỐ THAM KHẢO |
ID.KÍCH THƯỚC |
SỐ THAM KHẢO |
ID.KÍCH THƯỚC |
SỐ THAM KHẢO |
|
2.0# |
98.04.146 |
5.0# |
98.04.162 |
8.0# |
98.04.186 |
|
2.5# |
98.04.148 |
5.5# |
98.04.166 |
8.5# |
98.04.190 |
|
3.0# |
98.04.150 |
6.0# |
98.04.170 |
9.0# |
98.04.194 |
|
3.5# |
98.04.152 |
6.5# |
98.04.174 |
9.5# |
98.04.196 |
|
4.0# |
98.04.154 |
7.0# |
98.04.178 |
10.0# |
98.04.198 |
|
4.5# |
98.04.158 |
7.5# |
98.04.182 |
- |
- |

|
ID.KÍCH THƯỚC |
SỐ THAM KHẢO |
ID.KÍCH THƯỚC |
SỐ THAM KHẢO |
ID.KÍCH THƯỚC |
SỐ THAM KHẢO |
|
2.0# |
98.04.446 |
5.0# |
98.04.462 |
8.0# |
98.04.486 |
|
2.5# |
98.04.448 |
5.5# |
98.04.466 |
8.5# |
98.04.490 |
|
3.0# |
98.04.450 |
6.0# |
98.04.470 |
9.0# |
98.04.494 |
|
3.5# |
98.04.452 |
6.5# |
98.04.474 |
9.5# |
98.04.496 |
|
4.0# |
98.04.454 |
7.0# |
98.04.478 |
10.0# |
98.04.498 |
|
4.5# |
98.04.458 |
7.5# |
98.04.482 |
- |
- |
Ưu điểm của ống nội khí quản Oral RAE
Sự phù hợp về mặt giải phẫu:Ống nội khí quản Oral RAE được thiết kế với đường cong nhẹ nhàng, có hình dạng giải phẫu nhằm mục đích phù hợp với hình dạng tự nhiên của khí quản. Thiết kế này có thể giúp đặt ống dễ dàng và chính xác hơn, giảm nguy cơ chấn thương đường thở trong quá trình đặt nội khí quản.
Giảm nguy cơ biến chứng:Độ cong được định hình sẵn của ống Oral RAE có thể giúp giảm thiểu khả năng xảy ra các biến chứng như tổn thương dây thanh quản, niêm mạc khí quản hoặc các cấu trúc xung quanh trong quá trình đặt nội khí quản. Điều này có thể đặc biệt có lợi cho những bệnh nhân có đường thở khó hoặc những người có nguy cơ biến chứng cao hơn.
Chèn dễ dàng hơn:Đường cong định hình trước của ống Oral RAE có thể giúp đưa vào dễ dàng và trơn tru hơn, có khả năng giảm thời gian và công sức cần thiết để đặt nội khí quản thành công. Điều này có thể có lợi trong các tình huống khẩn cấp hoặc khi cần kiểm soát đường thở nhanh.
Cải thiện khả năng trực quan:Thiết kế của ống Oral RAE có thể cải thiện khả năng quan sát trong quá trình đặt nội khí quản, cho phép các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe điều hướng tốt hơn giải phẫu đường thở. Khả năng quan sát được cải thiện này có thể đặc biệt có giá trị trong các tình huống đặt nội khí quản khó khăn.
Tính linh hoạt khi sử dụng:Trong khi ống Oral RAE thường được sử dụng để đặt nội khí quản qua đường miệng, nó cũng có thể được sử dụng để đặt nội khí quản qua đường mũi nếu cần. Tính linh hoạt này cung cấp cho các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe các lựa chọn tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân và các yêu cầu lâm sàng.
Hiệu quả thông gió:Khi được đặt đúng cách, ống nội khí quản Oral RAE cho phép thở máy hiệu quả. Vị trí an toàn và kích thước phù hợp góp phần thông khí tối ưu, đảm bảo oxy hóa và hỗ trợ thông khí đầy đủ.
Sự thoải mái của bệnh nhân:Độ cong hình dạng giải phẫu của ống Oral RAE có thể tăng cường sự thoải mái cho bệnh nhân bằng cách giảm thiểu kích ứng và chấn thương cho các cấu trúc đường thở. Điều này có thể đặc biệt có liên quan trong quá trình đặt nội khí quản kéo dài hoặc ở những bệnh nhân có đường thở nhạy cảm.
Chú phổ biến: ống nội khí quản rae miệng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy ống nội khí quản rae miệng Trung Quốc













